HỘI NGHỊ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LAO ĐỘNG NĂM HỌC 2017-2018

Tháng Mười 16, 2017 4:25 chiều
PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCHTRƯỜNG MN QUẢNG THẠCH

Số:    /NQ-MN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

          

Quảng Thạch, ngày 13  tháng 10 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

Hội nghị cán bộ công chức, viên chức và lao động

Trường Mầm non Quảng Thạch năm học 2017 – 2018

 

 

Thực hiện liên tịch số 14/PGD ĐT-LĐLĐ  ngày 9/10/2017 về việc tổ chức hội nghị cán bộ công chức, viên chức và lao động  của Phòng GDĐT – Liên đoàn LĐ huyện Quảng Trạch;

Hôm nay ngày 13/10/2017 trường MN Quảng Thạch tiến hành tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức và lao động năm học 2017 – 2018 sau khi nghe báo cáo: Kết quả thực hiện Nghị quyết Hội nghị CBCC năm học 2016 – 2017 và kế hoạch năm học 2017 – 2018, toàn thể cán bộ, công chức VC và lao động trong trường đã tích cực tham gia thảo luận và nhất trí:

QUYẾT NGHỊ

  1. Thực hiện nhiệm vụ chính trị và tiêu chuẩn phấn đấu năm học 2017 – 2018:

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chuẩn 2. Đội ngủ cán bộ quản lý Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

Tiêu chuẩn 3. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

Tiêu chuẩn 4. Quy mô trường lớp, cơ sở vật chất và thiết bị.

Tiêu chuẩn 5. Thực hiện xã hội hóa giáo dục.

  1. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU NĂM HỌC 2017-2018
  2. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua

            Chỉ tiêu:

Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Tăng cường nề nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong nhà trường, nâng cao đạo đức nghề nghiệp trong chăm sóc, giáo dục trẻ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.

Triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua với chủ đề “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”, đưa các nội dung của cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành các hoạt động thường xuyên, tự giác trong nhà trường, cụ thể hóa các nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” phù hợp với GDMN theo định hướng “Xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm”.

100 % CB,GV, NV thực hiện nghiêm túc các hoạt động hành chính, không vi phạm quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ, vi phạm đạo đức nhà giáo và không vi phạm pháp luật. Thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua trong đơn vị.

Phấn đâu cuối năm học đạt loại tốt về các cuộc vận động và các phong trào thi đua.

Phong trào “Xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, thân thiện, hiệu quả” cấp huyện: Duy trì 2 điểm cũ và phấn đấu điểm còn lại xếp loại tốt.

  1. Phát triển quy mô, mạng lưới trường, lớp

  2.1 Nhà trẻ

Năm học Nhà Trẻ Số nhóm Trong đó nhóm ghép Số học sinh Tỷ lệ huy động % Bình quân h/s/ nhóm Khuyết tật
      Chỉ tiêu năm học2017 – 2018 12 – 18 tháng
18 – 24 tháng
24 – 36 tháng 5 5 93/176 52,8 18,6
   Cộng 5 5 93/176 52,8 18,6  

 

  2.2Mẫu giáo

 

Năm học Mẫu giáo Số lớp Trong đó lớp ghép Số học sinh Tỷ lệ huy động % Bình quân h/s/ lớp Khuyết tật
Chỉ tiêu năm học 2017- 2018 3 Tuổi 2 65/70 92,8 32,5
4 Tuổi 1 29 100 29
5 Tuổi 4 3 96 100 24
  Cộng   7 3 190/195 100 27,1  

 

  1. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi

 

Năm học Tổng số lớp 5 T Lớp ghép Tổng số h/s Tỷ lệ % HS học ghép %
Chỉ tiêu 2017 – 2018 4 3 64 100 30 46,8 
  1. 4. Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

          4.1. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe

         

Năm học Chất lượng bán trú Số lượng Tỷ lệ SDDTTC       ( Cả 2 thể Đ1; Đ2) SDDTCN    ( Cả 2 thể Nặng và Vừa) Tỷ lệ lượng rau sạch Mức ăn
SL % SL %
Chỉ tiêu 2017- 2018  Nhà trẻ 93 100 5 5,4 5 5,4 45 12.000
Mẫu giáo 190 100 14 7,4 13 6,8 45 12.000
 Cộng 283 100 19 6,7 18 6,4 45 12.000

4.2. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN

 * Khảo sát chất lượng trên trẻ theo các lĩnh vực:

 

 Năm học

 

Độ tuổi Tổng số Nhận thức Ngôn ngữ Thể chất TC- XH Thẩm mỹ
Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %
Chỉ tiêu 2017- 2018 NT 93 82 88,2 11 11,8 83 89 10 11 83 89 10 11 81 87 12 13
3-4T 65 61 93,8 4 6,2 60 92,7 5 7,6 63 96,9 2 3,1 63 96,9 2 3,1 59 90,8 6 9,2
4-5T 61 56 91,8 5 8,1 57 93,4 4 6,5 56 91,8 5 8,1 57 93,4 4 6,5 56 91,8 5 8,1

 * Khảo sát theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi:…..         

Năm học Tổng số Nhận thức Ngôn ngữ Thể chất TC- XH
Đạt Đạt Đạt Đạt
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %
Chỉ tiêu 2017-  2018 64 61 95,3 3 4,7 60 93,7 4 6,3 61 95,3 3 4,7 63 98,4 1 1,6

           4.3. Việc nâng cao chất lượng thực hiện các chuyên đề:

Chỉ tiêu: Chuyên đề “ Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016-2020.

Tăng cường chỉ đạo và thực hiện điểm theo kế hoạch của Phòng GD&ĐT đối với nhà trường trong năm học. Tiếp tục chỉ đạo điểm của nhà trường đối với khu vực Trung tâm và Thôn 4, thôn 3.

Tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, chủ động phối hợp với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn nhằm huy động mọi nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi… phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường.

Tổ chức tham quan, học tập, một số trường điểm trong và ngoài huyện, học tập chia sẻ kinh nghiệm trong thực hiện.

Lựa chọn CBQL, GV cốt cán tham gia tập huấn, bồi dưỡng, hội thảo do Phòng, Sở tổ chức; xây dựng kế hoạch, triển khai tập huấn cho CB, GV, NV trong nhà trường, đảm bảo 100% CB, GV, NV đều được tham dự tập huấn, bồi dưỡng về nội dung chuyên đề.

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền và tổ chức tốt Hội thi “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong các cơ sở GDMN”, cấp trường và tham gia cấp huyện, tỉnh.

 

           4.4. Kiểm định chất lượng GDMN và xây dựng trường MN đạt chuẩn Quốc gia

  1. Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

* Đối với trường đã đạt CQG:

– Trường đã đạt chuẩn quốc gia năm (năm gần nhất)….

– Dự kiến kiểm tra công nhận lại trường đạt chuẩn quốc gia năm:….

* Đối với trường chưa đạt CQG:

– Các chuẩn chưa đạt: Chuẩn 4: Quy mô trường, lớp, CSVC và thiết bị. Lý do cụ thể: Địa phường còn nghèo, sự đầu tư của cấp trên còn ít

Còn tồn tại nhiều điểm trường, chưa đảm bảo về cơ sở vật chất để co cụm phân chia độ tuổi nên còn tồn tại lớp ghép 2-3 độ tuổi.

Chưa có phòng học kiên cố theo quy định của tiêu chuẩn. Một số phòng học chưa đủ diện tích, còn có lớp học phòng tạm, phòng mượn.

Trường có số lượng cháu ít, kinh phí chi thường xuyên được cấp theo đầu cháu không đủ để chi mua sắm trang thiết bị dạy học nên còn thiếu nhiều đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị mang tính bền đẹp, mà chủ yếu là đồ dùng, đồ chơi do giáo viên tự làm.

Còn có 2/4 điểm trường chưa có hàng rào bao để đảm bảo an toàn cho trẻ và bảo vệ cơ sở, vật chất của nhà trường.

– Các chuẩn phấn đấu đạt trong năm học 2017-2018: Tiếp tục duy trì các chuẩn 1,2,3,5

– Dự kiến kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn quốc gia năm: 2019

  1. Kiểm định chất lượng giáo dục

*  Đối với trường đã đánh giá ngoài:

– Trường đã được đánh giá ngoài tháng…năm……

– Dự kiến đánh giá chu kỳ 2, tháng……..năm……., phấn đấu đạt cấp độ…..

*  Đối với trường chưa đánh giá ngoài:

– Tự đánh giá trong năm học 2017-2018 đạt cấp độ 1

– Thời gian đăng ký đánh giá ngoài: 2019

  1. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Chỉ tiêu:

– Tiếp tục tham mưu đảm bảo đủ phòng học cho 12/12 nhóm lớp và xây dựng hàng rào bao khuôn viên cho các khu vực.

– Cải tạo, nâng cấp, quét sơn nhà bếp bán trú 3 khu vực và các phòng học khu vực trung tâm.

– Lắp đặt hệ thống bếp ga cho 3 bếp ăn bán trú.

– 4/4 nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn.

– Mua sắm thêm đồ dùng bán trú và thiết bị vệ sinh cho các nhóm, lớp.

– Tu sửa hệ thống đường ống, vòi nước nhà vệ sinh khu vực trung tâm.

– Mua bổ sung thêm 2 máy tính, 3 ti vi, bàn ghế học sinh, giá đồ chơi và tủ đựng đồ dùng cá nhân cho học sinh… Xây dựng môi trường tham gia hội thi “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” với tổng kinh phí khoảng 356.000.000 đ (ba trăm năm mươi sáu triệu đồng)

– Tiếp tục tham mưu với lãnh đạo địa phương khởi công các phòng học khu vực trung tâm trong thời gian gần nhất và tìm nguồn vốn xây dựng hàng rào bao khuôn viên khu vực thôn 3, và hoàn thành sớm khu vực thôn 4 để đảm bảo an toàn cho các cháu.

  1. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên

6.1. Cán bộ quản lý

* Chỉ tiêu năm học 2017-2018:

– Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp: Hiệu trưởng xếp loại: Xuất sắc; Phó Hiệu trưởng 1 xếp loại: Xuất sắc; Phó Hiệu trưởng 2 xếp loại: Xuất sắc.

– Xếp loại người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu: Hiệu trưởng xếp loại: Xuất sắc; Phó Hiệu trưởng 1 xếp loại: Xuất sắc; Phó Hiệu trưởng 2 xếp loại: Xuất sắc.

6.2. Giáo viên

Tổng số (Cả BC, HĐ) Số HĐ Tỉ lệ GV/Lớp Bồi dưỡng nâng cao trình độchuyên môn Bồi dưỡng nâng cao trình độNN, TH, CT Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp ( bao gòm cả GV hợp đồng) Xếp loại  viên chức ( Bao gồm cả xếp loại GV hợp đồng)
Cao đẳng  Đại học Tên ĐH Tiếng Anh Tin học TC trở lên Xuất sắc Khá Trung bình Kém HT XSNV HT  TNV HT NV Không HTNV
Chỉ tiêu2017-2018 25 0 2,08 7 18 25 25 18 7 5 19 1

6.3. Nhân viên

Tổng số Số HĐ Bồi dưỡng nâng caotrình độchuyên môn Bồi dưỡng nâng cao trình độNN, Tin học Xếp loại  viên chức cuối năm
Trung cấp Cao đẳng  Đại học Tiếng Anh Tin học HT XSNV HT  TNV HT NV Không HTNV
Chỉ tiêu2017-2018 3 1 1 2 3 3 1 2

 6.4. Chỉ tiêu các cuộc thi dành cho quản lý, giáo viên

TT Nội dung Chỉ tiêu 2017-2018
Cấp trường Cấp huyện Cấp tỉnh Cấp quốc gia
1 Khảo sát năng lực Quản lý X 2 1 X
2 GV dạy giỏi cấp huyện (Đạt trở lên) 3 1 X
3 Thiết kế bài giảng E-Learning 2 1
4 Thi tự làm đồ dùng , đồ chơi 2 1 X
5  Cô chế biến giỏi 2 1 x
6  Hội thi xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm x x

 6.5 Đời sống của giáo viên, nhân viên, cô nuôi.

 

Năm học Mức cao nhất ( cô nuôi) Mức lương trung bình ( cô nuôi)  Mức thấp nhất ( cô nuôi)  Đóng BHXH; BHYT ( cô nuôi) Hổ trợ tiền trực trưa ( giáo viên)
 Chỉ tiêu 2017- 2018 2.500.000đ/tháng 2.400.000đ/tháng 2.300.000đ/tháng 4/5 cô 140.000đ/tháng
  1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục :

      – Hoạt động của tổ chuyên môn (chỉ tiêu)

* Chỉ tiêu:

Chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và các hoạt động của tổ.

Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên. Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động sinh hoạt chuyên đề theo quy định mỗi tháng 2 lần. Kiểm tra việc thực hiên quy chế chuyên môn của các tổ viên.

Phấn đấu cuối năm học đạt:

+ 01 Tổ lao động TTXS: Tổ MG Lớn + Nhỡ.

+ 02  Tổ lao động tiên tiến: MG Bé – Nhà trẻ và tổ VP – DD.

– Công tác kiểm tra NBTH (chỉ tiêu)

 

Nội dung TS Tốt Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
KTTD 25 10  40 12  48  3  12 0
KTCĐ 55 32  58,2  21  38,2 2 3,6 0
Dự giờ 260 142 54,6 113 43,5 5 1,9 0

 

– Công tác ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học (chỉ tiêu)

100 % các hoạt động của nhà trường được quản lý, thực hiện ứng dụng Công nghệ thông tin. Thực hiện trao đổi thông tin, báo cáo giữa CB, GV, NV với nhà trường qua địa chỉ Email.

Duy trì việc đăng tải, giới thiệu thông tin về các hoạt động giáo dục trên trang Website của nhà trường.

Hướng dẫn cho GV tự triển khai tích hợp, lồng ghép việc sử dụng các phương tiện UDCNTT vào tổ chức các hoạt động của nhà trường.

100 % giáo viên thực hiện soạn bài trên máy tính.

100 % giáo viên có chứng chỉ B tin học trở lên.

80 – 85 % cán bộ quản lý, giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính trong công tác quản lý và CSGD trẻ, thiết kế giáo án, bài giảng trên máy vi tính.

Chỉ đạo khai thác, sử dụng hiệu quả các phần mềm quản lý trực tuyến, thống kê EMIS, quản lý cán bộ, giáo viên  PMIS, phổ cập GDTE5T, phổ cập XMC, phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non, phần mềm dinh dưỡng, phần mềm kế toán…

Tập huấn bồi dưỡng cho giáo viên thể thức trình bày văn bản theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

Phấn đấu trong năm học có từ 1 – 2 giáo viên đạt giải cấp huyện, tỉnh về thiết kế bài giảng e-Learning.

100 % các lớp có máy tính, ti vi kết nối mạng Internet (Wifi và mạng 3 G) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy.

– Y tế học đường (chỉ tiêu)

Quản lý và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ em trong nhà trường. Quản lý, lưu hồ sơ theo dõi sức khoẻ của trẻ em theo quy định.

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ và phân loại sức khoẻ cho trẻ em. Đánh giá sự phát triển về thể chất của trẻ em theo quy định. Theo dõi, phối hợp với cha mẹ của trẻ em trong việc tiêm chủng, uống vắc xin phòng bệnh.

Sơ cứu, cấp cứu, chăm sóc sức khoẻ ban đầu khi có tai nạn, ốm đau xảy ra với CB, GV, NV và trẻ tại trường.

Giáo dục vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường cho trẻ. Tham gia xây dựng thực đơn và khẩu phần ăn cho trẻ.

Thông báo định kỳ và khi cần thiết tình hình sức khoẻ của trẻ em cho cha mẹ của trẻ.

Tổ chức thực hiện vệ sinh học đường, vệ sinh môi trường, phòng chống các dịch, bệnh, tật học đường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống tai nạn thương tích và thực hiện các hoạt động khác về y tế trường học.

Tuyên truyền, tư vấn các vấn đề liên quan đến sức khoẻ trẻ em cho cha mẹ. Phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật học hoà nhập theo Chương trình can thiệp sớm và kế hoạch giáo dục cá nhân.

Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể trong trường thực hiện các hoạt động y tế trường học và các hoạt động y tế khác, xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp, an toàn.

Tham gia thực hiện hợp đồng và cam kết cung cấp thực phẩm đảm bảo chất lượng, đảm bảo VSATTP.

Thực hiện phân loại bệnh, phân loại sức khỏe trẻ sau khi khám bệnh. Thông báo kết quả cho phụ huynh học sinh được biết.

Thực hiện sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả công tác y tế trường học theo quy định.

– Công tác văn phòng (chỉ tiêu)

Xử lý các thông tin, báo cáo thường xuyên với Hiệu trưởng về các hoạt động diễn ra trong ngày.

Nhận, cập nhật lưu trữ các loại công văn đi, đến kịp thời, sắp xếp khoa học và chính xác. Xử lý các loại công văn đảm bảo thông tin đến đúng đối tượng thực hiện và được triển khai nhanh nhất. In ấn và phát hành các loại công văn nhanh chóng đúng yêu cầu biểu mẫu quy định.

Quản lý văn phòng, soạn thảo các văn bản, báo cáo theo yêu cầu quy định của nhà trường đảm bảo tính pháp quy.

Quản lý, cập nhật hồ sơ cán bộ công chức, của cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường.

Quản lý và sử dụng các phần mềm Emis, Pmis… theo quy định.

– Công tác BDTX (chỉ tiêu)

* Chỉ tiêu.

Số lượng cán bộ, giáo viên tham gia tự học Bồi dưỡng thường xuyên 27/27 đạt tỉ lệ 100%.

100% cán bộ, giáo viên tham gia đều có đầy đủ hồ sơ tự học Bồi dưỡng thường xuyên.

100 % các tổ chuyên môn đều có đầy đủ hồ sơ về đề nghị đánh giá, xếp loại kết quả tự học bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên trong tổ

100 % giáo viên biết khai thác tài liệu học tập BDTX từ mạng Internet.

– Thực hiện quy chế dân chủ trong trường học:

* Chỉ tiêu.

– Nhà trường phối hợp với công đoàn  xây dựng và tổ chức triển khai, quán triệt Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan cho tất cả cán bộ, công chức viên chức.

– Thực hiện nghiêm túc chế độ thu chi, quyết toán theo đúng quy định và có công khai nội bộ.

  1.   Thực hiện tốt công tác xã hội hóa GDMN

8.1. Công tác tài chính và tăng trưởng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Nguồn kinh phí tăng trưởng CSVC, thiết bị dạy học

Kinh phítừ nguồn xã hội hóa

(triệu đồng)

Địa phương hỗ trợ(triệu đồng) Nhà trường(triệu đồng) Cấp trên (Huyện, Tỉnh) hỗ trợ(triệu đồng) Tổng cộng (triệu đồng)
Huy độngtừ phụ huynh học sinh Huy động từ nguồn hảo tâm, hỗ trợ khác Trích từ học phí công lập Tiết kiệm chi thường xuyên
Chỉ tiêu2017-2018 101 30 0 0 25 200 356

  8.2. Kế hoạch xây dựng, tu sửa, mua sắm CSVC, thiết bị dạy học

TT Hạng mục Số tiền(triệu đồng) Nguồn tiền (triệu đồng) Thời gian hoàn thành
Huy động XHH Địa phương Nhà trường Huyện, tỉnh
1 Mua bình ga + bếp ga 7 7 19/8/2017
2 Mua bổ sung ĐDBT 13 13 05/9/2017
3 Chi tu sửa mái nhà khu vực TT, khu vực thôn 2; cửa nhà WC thôn /4; Cửa lớp học thôn 2 10 10 20/10/2017
4 Quét sơn phòng học khu vực TT; vôi ve các khu vực nhà bếp 18 18 20/10/2017
5 Chi làm giá để chăn, chiếu bán trú. 15 15 20/10/2017
6 Chi tu sửa hệ thống vòi nước khu vực TT 7 7 20/10/2017
7 Chi trả nợ làm môi trường xanh-sạch-đẹp thôn 3 31,1 31,1 31/5/2018
8 Tu sửa phòng học (nhà trẻ) ở khu vực thôn 4 30 30 30/6/2018
9 Mua sắm, sửa chữa nhỏ các hạng mục thường xuyên như sửa máy tính, máy in, mua bổ sung đồ dùng bán trú… 25 25 30/6/2018
10 Mua 2 máy vi tính 30 30 30/6/2018
11 Mua 2 tủ đựng tài liệu 15 15 30/6/2018
12 Mua 3 ti vi 30 30 30/6/2018
13 Làm khuôn viên môi trường thôn 4 60 60 30/6/2018
14 Mua bàn ghế học sinh 35 35 30/6/2018
15 Mua tủ đựng đồ cá nhân cho trẻ, giá góc cho các lớp 30 30 30/6/2018
  1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về GDMN

– Tuyên truyền về GDMN: chỉ tiêu;

* Chỉ tiêu.

Chỉ đạo các nhóm, lớp xây dựng góc tuyên truyền, kế hoạch thực hiện công tác tuyên truyền theo tháng, theo các chủ đề, các ngày lễ lớn, chuyên mục trong năm học. Chú trọng đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền phù hợp, thiết thực và hiệu quả; phối hợp với Ban VHXH của địa phương để tăng cường thông tin, truyền thông về GDMN.

Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh và cộng đồng không ngừng nâng cao trách nhiệm để huy động các nguồn lực làm tốt công tác XHHGD nhằm đẩy mạnh việc xây dựng CSVC nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ đáp ứng với nhu cầu thực tế của địa phương.

100 % số nhóm lớp có góc tuyên truyền tại lớp đa dạng và phong phú về  nội dung hình thức.

Công các ANTH (chỉ tiêu)

* Chỉ tiêu.

Xây dựng và triển khai kế hoạch xây dựng “ Trường học an toàn về an ninh trật tự” trong nhà trường.

Tăng cường công tác vận động cán bộ, giáo viên, công nhân viên tham gia có hiệu quả các hoạt động phòng ngừa và trấn áp tội phạm, đảm bảo an ninh, trật tự trong  trường học gắn với việc thực hiện các cuộc vận động: Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách đức Hồ Chí Minh, cuộc vận động: Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo, cuộc vận động: Hai khôngXây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực trong toàn cán bộ, giáo viên và nhân viên.

Tổ chức công tác tuyên truyền các văn bản của Đảng, Nhà nước và cấp ủy chính quyền các cấp liên quan đến ANTT; nội quy, quy định của nhà trường về công tác bảo vệ an ninh trật tự; nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong Cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Tổ chức ký cam kết xây dựng “Trường học an toàn về ANTT” giữa các nhóm, lớp, các tổ.

Xây dựng quy chế phối kêt hợp giữa nhà trường, gia đình, cơ quan công an và các cơ quan, tổ chức về xây dựng mô hình “Trường học an toàn về ANTT”.

– Công tác pháp chế (chỉ tiêu)

* Chỉ tiêu.

Tập trung nâng cao chất lượng công tác pháp chế, thực hiện tốt các nhiệm vụ năm học 2017 – 2018. Tiếp tục triển khai thực hiện “Ngày pháp luật”.

Triển khai thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung uơng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế. Kế hoạch 721/KH-UBND ngày 15/8/2016 của UBND huyện về Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo.

Phối hợp với Công đoàn nhà trường để tổ chức tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật cho CB, GV, NV.

  1. Công tác đánh giá, xếp hạng trường; thi đua, khen thưởng

– Hạng trường: Loại tốt

– Chi bộ: Trong sạch vững mạnh

– Trường: Tập thể LĐTT và UBND huyện khen

– Công đoàn: Vững mạnh

– Cá nhân: CSTĐCS: 4 người

– LĐTT: 24 người

– UBND huyện khen: 3  

  1. Trách nhiệm của Ban Giám hiệu, BCH công đoàn và CBCC:
  2. Trách nhiệm của Ban Giám hiệu:

1.1. Lãnh đạo, quản lý, điều hành và đôn đốc các tổ chuyên môn làm tròn chức năng, nhiệm vụ được giao. Kịp thời chấn chỉnh những sai xót của các tổ chuyên môn và các CBCC.

1.2. Đảm bảo thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với CBCC theo quy định của Đảng, Nhà nước, Ngành, địa phương; cùng với BCH Công đoàn chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ CBCC. Chú ý quan tâm, giúp đỡ các CBCC có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

1.3. Có kế hoạch và tạo điều kiện bồi dưỡng, đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ cho đội ngũ CBCC, xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ công chức kế cận.

1.4. Đảm bảo đáp ứng đủ phương tiện làm việc, tạo điều kiện cho CBCC hoàn thành nhiệm vụ.

  1. Trách nhiệm của Ban chấp hành Công đoàn:

          2.1. Cùng với chính quyền chăm lo đời sống, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của CBCC và đoàn viên – lao động, phát huy tinh thần làm chủ, bình đẳng, công bằng xã hội.

2.2. Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT, tham quan du lịch; nghỉ ngơi dưỡng sức; giao lưu, trao đổi học tập kinh nghiệm cho CBCC và đoàn viên – lao động.

          2.3. Cùng chính quyền phát động và tổ chức triển khai thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động lớn mang tính xã hội và ngành nghề, khơi dậy truyền thống yêu nước, truyền thống xây dựng CNXH của giai cấp công nhân Việt Nam, rèn luyện CBCC trở thành người lao động Giỏi, là “tấm gương sáng” cho đồng nghiệp và các em học sinh noi theo, đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ trong thời kỳ đổi mới đất nước CNH, HĐH và hội nhập.

  1. Trách nhiệm của CBCC:

3.1. Làm việc có kế hoạch, khoa học, thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của cơ quan đơn vị; thực hiện báo cáo Lãnh đạo và cấp trên đúng kỳ hạn. Thực hiện tốt các quy định do Ban Giám hiệu nhà trường ban hành.

3.2. Tích cực học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện đạo đức tác phong, không vi phạm đạo đức nhà giáo, có ý thức xây dựng tập thể đoàn kết; Chủ động xây dựng chương trình công tác và triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

3.3. Khắc phục mọi khó khăn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác được giao với năng suất, chất lượng và hiệu quả cao. Thực hành tiết kiệm, không gây sách nhiễu, phiền hà, tiêu cực trong thi hành nhiệm vụ. Thực hiện văn hóa nơi công sở, tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường.

Phát huy kết quả đã đạt được của năm  học 2015- 2016 toàn thể CBCCVC và đoàn viên công đoàn trường MN Quảng Thạch tăng cường hơn nữa sự đoàn kết nhất trí, khắc phục khó khăn quyết tâm phấn đấu hoàn thành xuất sắc  nhiệm vụ toàn diện và các chỉ tiêu năm học 2016 – 2017 trong Hội nghị CBCC đã đề ra.

  1. Hiệu lực thi hành:

Ban Giám hiệu, BCH Công đoàn cùng toàn thể CBCC và đoàn viên công đoàn trường MN Quảng Thạch có nhiệm vụ thi hành nghiêm túc các Điều khoản ghi trong Nghị quyết, nếu không thực hiện đầy đủ sẽ bị kiểm điểm và xử lý theo mức độ vi phạm.

Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 13/10/2017 thông qua Hội nghị cho đến khi có Nghị quyết mới.

 

T.M  CHỦ TỊCH ĐOÀN HỘI NGHỊ CÁN BỘ CÔNG CHỨC

           Hiệu trưởng                                                         Chủ tịch Công đoàn